10 su kien8020
CHUYÊN MỤC
GOOGLE MAP

Những chế độ chính sách học sinh, sinh viên được hưởng khi tham gia học tập tại trường

Thứ hai - 30/11/2020 23:20
NHỮNG CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH HỌC SINH, SINH VIÊN ĐƯỢC HƯỞNG
 KHI THAM GIA HỌC TẬP TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KTCNN QUẢNG BÌNH
 
1. Chế độ ưu đãi về học phí theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP, ngày 27/8/2021
- Các đối tượng được miễn 100% học phí:
+ Học sinh tốt nghiệp THCS học tiếp lên trình độ trung cấp;
+ Học sinh, sinh viên là con của người có công với cách mạng; con của thương binh, bệnh binh; con của người hưởng chính sách như thương binh; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
+ Học sinh, sinh viên khuyết tật;
+ Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ;
+ Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển;
+ Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn;
+ Học sinh, sinh viên thuộc các đối tượng của các chương trình, đề án được miễn học phí theo quy định của Chính phủ.
- Các đối tượng được giảm 70% học phí:
+ Học sinh, sinh viên học một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với giáo dục nghề nghiệp theo danh mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định (Thông tư số 05/2023/TT-BLĐTBXH ngày 15/06/2023);
+ Học sinh tốt nghiệp THPT là người dân tộc thiểu số (ngoài đối tượng dân tộc thiểu số rất ít người) ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi (Quyết định 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025; Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025); xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền (gồm 4 xã: Phù Hóa, Liên Trạch, Ngư Thủy Bắc, Ngư Thủy - theo Quyết định 353/QĐ-TTg ngày 15/3/2022)
- Đối tượng được giảm 50% học phí:
Học sinh, sinh viên là con của cán bộ, công chức, viên chức, công nhân mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.
2. Chính sách nội trú và các ưu tiên khác theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, ngày 16/6/2016 hướng dẫn thực hiện chính sách nội trú quy định tại Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày 20/10/2015 của Thủ tướng chính phủ
- Đối tượng áp dụng:
Áp dụng cho các đối tượng khi tham gia chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp hệ chính quy tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Ở xã Vĩnh Hà (chỉ có 4 thôn bao gồm: Thôn Khe Trù, Thôn Khe Hó, Thôn Bãi Hà; thôn Xóm mới)
- Mức hưởng:
2.1. Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, cận nghèo, người khuyết tật. Mức hưởng 100% tương đương 1.800.000đ/tháng, cấp cho 12 tháng;
2.2. Học sinh, sinh viên tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú; học sinh, sinh viên người dân tộc Kinh là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo. Mức hưởng 80% tương đương 1.440.000đ/tháng, cấp cho 12 tháng;
2.3. Học sinh, sinh viên là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo. Mức hưởng 60% tương đương 1.080.000đ/tháng, cấp cho 12 tháng.
(Áp dụng từ ngày 01/7/2023).
Ngoài ra, các đối tượng thuộc mục 2.1, 2.2, 2.3 được hỗ trợ thêm các khoản sau:
- Hỗ trợ một lần số tiền 1.000.000đ/học sinh, sinh viên/khóa đào tạo để mua đồ dùng cá nhân;
- Hỗ trợ 150.000đ/học sinh, sinh viên đối với học sinh ở lại trường trong dịp tết Nguyên đán;
- Hỗ trợ tiền đi lại mỗi năm một lần từ nơi học về gia đình và ngược lại: từ 200.000đ đến 300.000đ/học sinh, sinh viên;
- Được cấp sổ khám sức khỏe, khám sức khỏe hàng năm.
3. Chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND, 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Đối tượng được hưởng chính sách:

+ Người học đã tốt nghiệp trung học phổ thông tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh học trình độ trung cấp hoặc cao đẳng hệ chính quy tại Trường Cao đẳng  Kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình được tuyển sinh, đào tạo trong thời gian từ ngày 01/01/2022 - đến 31/12/2025.
+ Những đối tượng đã được hưởng chính sách miễn học phí, hỗ trợ tiền đóng học phí theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 thì không hưởng chế độ hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này.
+ Những đối tượng đã được hưởng chính sách giảm học phí theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP thì chỉ thực hiện hỗ trợ đối với phần ngân sách nhà nước chưa hỗ trợ để thực hiện chính sách giảm học phí theo quy định tại Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.
- Điều kiện hỗ trợ:
+ Người học phải có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Quảng Bình từ đủ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm nhập học.
+ Giới hạn độ tuổi đầu vào đối với đối tượng được hưởng chính sách không quá 22 tuổi tính đến thời điểm nhập học (Tính theo Ngày sinh).
+ Chỉ hỗ trợ người học các ngành, nghề theo danh mục ngành, nghề khuyến khích đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND.
- Mức hỗ trợ:
+ Hỗ trợ 1.000.000 đồng/tháng đối với người học thuộc hộ nghèo, cận nghèo, thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội.
+ Hỗ trợ 700.000 đồng/tháng đối với người học khác.
4. Hướng dẫn hồ sơ hưởng chế độ, chính sách
Ngoài hồ sơ trúng tuyển nhập học theo quy định của nhà trường thì những học sinh, sinh viên thuộc đối tượng được miễn giảm học phí, hưởng chính sách nội trú, chính sách hỗ trợ của Tỉnh cần chuẩn bị thêm những giấy tờ sau.
4.1. Đối với HSSV miễn giảm học phí theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP
TT Đối tượng Hồ sơ
1 Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng - Đơn miễn, giảm học phí (theo mẫu)
- Giấy khai sinh bản sao
- Giấy xác nhận do cơ quan quản lý đối tượng người có công (bản sao chứng thực)
2 HSSV bị khuyết tật - Đơn miễn, giảm học phí (theo mẫu)
- Giấy xác nhận khuyết tật do UBND cấp xã cấp hoặc Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch UBND huyện
3 Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp - Đơn miễn, giảm học phí (theo mẫu)
- Bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc giấy xác nhận tốt nghiệp tạm thời (trong thời gian chưa được cấp bằng TN)
4 Người học các trình độ TC, CĐ mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp - Đơn miễn, giảm học phí (theo mẫu)
- Giấy xác nhận mồ côi của UBND cấp xã hoặc Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch UBND huyện
5 HSSV là người dân tộc thiểu số có cha mẹ hoặc ông bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo đúng quy định - Đơn miễn, giảm học phí (theo mẫu)
- Giấy khai sinh (bản sao chứng thực)
- Giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo (bản sao chứng thực)
6 HSSV người dân tộc thiểu số rất ít người (La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, BRau, Ơ Đu)ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn - Đơn miễn, giảm học phí (theo mẫu)
- Giấy khai sinh (bản sao chứng thực)
- Sổ hộ khẩu gia đình bản sao (Giấy xác nhận thông tin cư trú)
- Giấy chứng nhận ở vùng có điều kiện KTXH khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn
7 HSSV là người dân tộc thiểu số ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển hải đảo theo quy dịnh của cơ quan có thẩm quyền - Đơn miễn, giảm học phí (theo mẫu)
- Giấy khai sinh (bản sao chứng thực)
- Sổ hộ khẩu gia đình bản sao (Giấy xác nhận thông tin cư trú)
- Giấy chứng nhận ở vùng có điều kiện KTXH khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn
8
HSSV là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.
- Đơn miễn, giảm học phí (theo mẫu)
- Giấy khai sinh (bản sao chứng thực)

- Sổ trợ cấp hàng tháng do tổ chức bảo hiểm xã hội cấp hoặc giấy chứng nhận của cha/mẹ bị mắc bệnh nghề nghiệp hoặc TNLĐ
4.2. Đối với HSSV hưởng chính sách nội trú theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH
TT Đối tượng Hồ sơ
1 HSSV người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo - Đơn đề nghị cấp chính sách nội trú
- Giấy khai sinh
- Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo do UBND cấp xã cấp (bản sao được chứng thực từ bản chính)
2 HSSV người dân tộc thiểu số là người khuyết tật - Đơn đề nghị cấp chính sách nội trú
- Giấy khai sinh
- Giấy xác nhận khuyết tật do UBND cấp xã cấp hoặc Quyết định của UBND cấp huyện về việc trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật sống tại cộng đồng trong trường hợp chưa có giấy xác nhận khuyết tật do UBND cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính)
3 HSSV người Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo - Đơn đề nghị cấp chính sách nội trú
- Giấy khai sinh
- Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo do UBND cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính) và Sổ hộ khẩu gia đình (Bản sao được chứng thực từ bản chính) hoặc giấy xác nhận thông tin cư trú.
4 HSSV người Kinh là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo - Đơn đề nghị cấp chính sách nội trú
- Giấy khai sinh
- Giấy xác nhận khuyết tật do UBND cấp xã cấp hoặc Quyết định của UBND cấp huyện về việc trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật sống tại cộng đồng trong trường hợp chưa có giấy xác nhận khuyết tật do UBND cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính) và giấy xác nhận thông tin cư trú.
5 HSSV tốt nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú - Đơn miễn, giảm học phí (theo mẫu)
- Bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (Bản sao được chứng thực từ bản chính)
4.3. Đối với HSSV hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND
a. Danh mục ngành, nghề được hỗ trợ đào tạo của nhà trường
STT Tên ngành, nghề Trình độ đào tạo
được hỗ trợ
Cao đẳng Trung cấp
I Nhóm ngành/nghề Công nghệ kỹ thuật, cơ khí, điện, xây dựng    
1 Điện công nghiệp X  
2 Công nghệ ô tô X X
3 Kỹ thuật xây dựng X  
4 Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí   X
5 Công nghệ thông tin X  
II Nhóm ngành/nghề du lịch, dịch vụ    
1 Kỹ thuật chế biến món ăn X  
2 Nghiệp vụ nhà hàng, khách sạn   X
3 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành X  
III Nhóm ngành/nghề Nông, lâm nghiệp, thủy sản    
1 Chăn nuôi thú y X  
b. Hồ sơ gồm có
- Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí (theo mẫu);
- Giấy xác nhận thông tin nơi cư trú, Giấy khai sinh, CMND/CCCD;
- Bản sao chứng thực bằng tốt nghiệp THPT;
- Bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao từ sổ gốc giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng hỗ trợ chi phí đào tạo nghề đối với các đối tượng sau:
+ Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp đối với người học thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo;
+ Quyết định xuất ngũ đối với thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an, giấy chứng nhận tham gia hoạt động tình nguyện đối với thanh niên tình nguyện hoàn thành nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội.
5. Quyền lợi của học sinh, sinh viên
- Được ở Ký túc xá nhà trường khang trang, sạch đẹp; tất cả các phòng ở đều đã có máy nóng lạnh phục vụ sinh hoạt của học sinh, sinh viên;
- Đối với những học sinh, sinh viên không hưởng chế độ chính sách học bổng nội trú được nhà trường xem xét miễn, giảm tiền ở ký túc xá; tiền điện, nước; tiền gửi xe đạp, xe máy..;
- Được trang cấp đồng phục để phục vụ học tập;
- Nhà trường có bếp ăn tập thể cho học sinh, sinh viên, mức ăn từ: 42.000 đồng/ngày/học sinh, sinh viên (ăn 3 bữa/ngày), áp dụng từ ngày 01/7/2023;
- Được tư vấn, giới thiệu việc làm phù hợp sau khi tốt nghiệp;
- Được học tiếp lên cao đẳng, đại học ngay tại trường;
- Được hỗ trợ, tư vấn đi xuất khẩu lao động nếu có nhu cầu;
- Được cấp học bổng khuyến khích học tập;
- Được vay vốn ưu đãi hỗ trợ học tập từ Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Công tác an ninh trật tự trong nhà trường luôn đảm bảo; Nhà trường có các lực lượng đảm bảo an ninh trật tự thực hiện trực 24/24.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc liên hệ phòng Công tác Học sinh - sinh viên (qua thầy Lương Đình Của, Trưởng phòng Công tác HSSV, số điện thoại: 0915 738 336) để được hướng dẫn cụ thể./.

Tải mẫu đơn tại đây

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

kh
LichCongTac
BOLAODONG
banner
CongThongTinQB
luatgtdb
hoctap
WEBSITE SỞ NGÀNH
LƯỢT TRUY CẬP
  • Đang truy cập16
  • Máy chủ tìm kiếm1
  • Khách viếng thăm15
  • Hôm nay3,395
  • Tháng hiện tại85,259
  • Tổng lượt truy cập6,451,332
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG - NÔNG NGHIỆP QUẢNG BÌNH
Điện thoại: (0232) 3836140 (0979238349); Fax: (0232).3839022
Địa chỉ: Số 01 - Trần Nhật Duật - Đức Ninh - Đồng Hới - Quảng Bình
Email: ktcnnqb@quangbinh.edu.vn (ntlamktcnn@gmail.com)


 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây