TUYENSINH

Kế hoạch phát triển 2021 - 2025, tầm nhìn 2030

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT
CÔNG - NÔNG NGHIỆP QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025,
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
 

I. BỐI CẢNH THỰC HIỆN
1. Cơ hội, thuận lợi
      Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư sẽ tác động tới chuyển dịch sản xuất công nghiệp quốc gia theo hướng từ nền kinh tế năng suất thấp sang nền kinh tế năng suất cao; tạo ra những thay đổi lớn trong cơ cấu của các ngành kinh tế, đặc biệt là công nghiệp cũng như đóng góp của mỗi ngành trong tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế của nước ta thời gian tới. Đây là thách thức và cũng là cơ hội để GDNN Việt Nam tận dụng được các lợi ích của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, tổ chức đào tạo linh hoạt, theo hướng cầu của nền kinh tế.
      Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII đã thông qua Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 - 2030, định hình mô hình phát triển đất nước theo hướng công nghiệp hiện đại (năm 2030) và là nước phát triển (năm 2045), trong đó một lần nữa nhấn mạnh phát triển nguồn nhân lực nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong ba đột phá chiến lược và đã nêu rõ định hướng xây dựng hệ thống GDNN mở và linh hoạt. Đây là cơ sở, là tiền đề rất quan trọng cho phát triển GDNN của nước ta trong thời gian tới.
      Đại hội Tỉnh Đảng bộ lần thứ XVII đã tiếp tục khẳng định đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, ưu tiên phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho các lĩnh vực then chốt đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động là một trong những nhiệm vụ đột phá trong nhiệm kỳ 2020 - 2025.
      Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình là cơ sở đào tạo đa ngành nghề và bậc học với bề dày truyền thống lịch sử gần 55 năm xây dựng và phát triển, với những thành tựu đã đạt được trên các lĩnh vực trong quá trình xây dựng và trưởng thành, Nhà trường đã dần khẳng định được năng lực, uy tín đối với người học và thị trường lao động. Bên cạnh đó, Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, tạo điều kiện của Tổng cục GDNN, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh và các cấp, các ngành đối với sự phát triển là những lợi thế để Nhà trường phát triển trong giai đoạn mới.
2. Khó khăn, thách thức
      Nhận thức của phần lớn người sử dụng lao động, người lao động và xã hội về học nghề chưa đầy đủ, còn coi trọng bằng cấp, nên việc học nghề không phải là lựa chọn ưu tiên.
      Đứng trước cánh cửa hội nhập kinh tế quốc tế, nhu cầu lao động chất lượng cao ngày càng lớn, đặc biệt là cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đặt ra cho Nhà trường trong thời gian tới phải đổi mới về mọi mặt để tồn tại và phát triển, như: đổi mới chương trình, phương thức đào tạo; nâng cao chất lượng đào tạo, chất lượng đội ngũ nhà giáo để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới, đặc biệt là Nhà trường phải thực hiện đổi mới cơ chế hoạt động theo hướng tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo chủ trương của Đảng và Nhà nước.
      Sự cạnh tranh trong lĩnh vực đào tạo nghề giữa các cơ sở GDNN ngày càng lớn, đòi hỏi Nhà trường phải không ngừng xây dựng và bảo vệ thương hiệu của mình. Việc nâng cao chất lượng đào tạo là yêu cầu cấp bách trong điều kiện trình độ đầu vào của học sinh, sinh viên còn thấp; điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương còn khó khăn; tâm lý coi trọng bằng cấp... là những khó khăn sẽ gặp phải khi thực hiện các mục tiêu của kế hoạch.
       Áp lực từ việc mở mới các mã ngành đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội, kinh phí đầu tư trang thiết bị cho dạy nghề còn nhiều thiếu thốn, yêu cầu tự chủ tài chính trong điều kiện các cơ chế chính sách còn nhiều bất cập; việc hợp tác với doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn do thiếu cơ chế chính sách ràng buộc... là những thách thức không nhỏ cho Nhà trường trong quá trình phát triển.
      Trước những thách thức đó, Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình với vai trò, vị thế là cơ sở giáo dục nghề nghiệp lớn nhất của tỉnh, phải đổi mới phương thức và nâng cao chất lượng đào tạo; đảm bảo học sinh, sinh viên của Nhà trường đáp ứng tốt với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội, có việc làm sau khi tốt nghiệp đạt tỷ lệ cao; xây dựng Nhà trường ngày càng phát triển vững mạnh, đứng vào top đầu trong khu vực các tỉnh Bắc miền Trung, góp phần đưa hệ thống GDNN của tỉnh Quảng Bình phát triển.
II. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
      1. Vận dụng xu thế phát triển, các quy luật khách quan kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa để nhạy bén nắm bắt nhu cầu nguồn nhân lực thị trường lao động, tiếp tục đa dạng hóa các ngành học, bậc học; không ngừng tăng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
      2. Phát triển bền vững Nhà trường trên cơ sở đảm bảo hài hoà ba mục tiêu cơ bản “Quy mô - Chất lượng - Hiệu quả”. Phát triển cân đối hợp lý và đồng bộ trên các lĩnh vực: tuyển sinh, mở mã ngành đào tạo, đổi mới chương trình dạy học theo hướng liên thông, linh hoạt; nâng cao trình độ, chất lượng đội ngũ nhà giáo; đổi mới công tác quản lý theo hướng quản trị; tự chủ tài chính; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị theo hướng đồng bộ, hiện đại…phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.
      3. Tăng cường việc hợp tác giữa Nhà trường với doanh nghiệp, tiến tới đổi mới mô hình phát triển Nhà trường theo định hướng “Nhà trường - Doanh nghiệp”; gắn kết chặt chẽ và thực chất hơn giữa Nhà trường với doanh nghiệp trên cơ sở cân bằng, hài hòa các lợi ích; thường xuyên hợp tác, đồng hành với doanh nghiệp trên các lĩnh vực: tuyển sinh, đổi mới chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy, nghiên cứu khoa học, hỗ trợ phương tiện trang thiết bị, học bổng, việc làm... cho học sinh, sinh viên
III. MỤC TIÊU
      1. Xây dựng trường Cao đẳng Kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình trở thành cơ sở đào tạo đa ngành, nghề và bậc học, hướng tới hoạt động dịch vụ sự nghiệp công trong đào tạo; phát triển quy mô, ngành nghề, trình độ đào tạo theo nhiều phương thức, hướng mở, linh hoạt, nhất là đào tạo chất lượng cao theo hướng ứng dụng, thực hành. Sản phẩm đào tạo của Nhà trường là những người có kiến thức chuyên môn sâu rộng, có năng lực sáng tạo, có đạo đức, phẩm chất nghề nghiệp và tay nghề đáp ứng yêu cầu thị trường lao động.
      2. Xây dựng chất lượng uy tín một số ngành, nghề trọng điểm có khối lượng lớn, giá trị cao. Thực hiện tốt việc đổi mới mục tiêu, chương trình, phương pháp dạy - học. Chuyển đổi mô hình đào tạo truyền thống sang gắn kết doanh nghiệp.
      3. Nâng cao năng lực, hiệu quả quản trị của Nhà trường. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin và chuyển đổi số phục vụ trong công tác quản lý điều hành và các khâu của quá trình đào tạo.
      4. Đổi mới cơ chế tự chủ tài chính theo hướng kế hoạch gắn với hạch toán kinh doanh, phấn đấu đưa đơn vị tự đảm bảo một phần chi thường xuyên (tự bảo đảm từ 70% đến dưới 100% chi thường xuyên).
      5. Tích cực chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để trở thành trường Cao đẳng chất lượng cao vào năm 2025. Phấn đấu đến năm 2030 trở thành trường trọng điểm quốc gia, hiện đại hàng đầu của khu vực Bắc miền Trung, tiếp cận trình độ các nước ASEAN-4.
IV. CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
1. Quy mô, chương trình, ngành nghề đào tạo
      - Quy mô ngành, nghề đào tạo: (chi tiết tại phụ lục số 06).
      - Chương trình đào tạo:
      Các chương trình đào tạo được xây dựng và ban hành trên cơ sở khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp cho từng ngành, nghề đào tạo. Đến năm 2025, 100% các chương trình đang đào tạo có các mô-đun, đào tạo kỹ năng với sự tham gia của doanh nghiệp.
      Gắn kết chặt chẽ với doanh nghiệp trong việc xây dựng chương trình; có sự tham gia hiệu quả của doanh nghiệp trong quá trình xây dựng, rà soát, chỉnh sửa bổ sung chuẩn đầu ra, phát triển chương trình đào tạo và đánh giá kết quả học tập. Đến năm 2025, 80% ngành, nghề đều có cán bộ của doanh nghiệp đạt chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm tham gia giảng dạy. Đến  năm 2030, 100% ngành, nghề có sự tham gia đào tạo của doanh nghiệp.
      - Ngành, nghề đào tạo:
Đến năm 2025, phấn đấu có 1 - 2 ngành, nghề đào tạo theo chương trình chuyển giao từ nước ngoài; 2 - 3 ngành được công nhận ngành, nghề trọng điểm cấp độ ASEAN (ngành công nghệ ô tô, ngành điện công nghiệp, ngành chế biến món ăn). Đến năm 2030, phấn đấu có 2 - 3 ngành được công nhận ngành, nghề trọng điểm cấp độ quốc tế (ngành công nghệ ô tô, ngành chế biến món ăn) .
       - Về xây dựng và áp dụng hệ thống bảo đảm chất lượng:
      Đến năm 2025, hoàn thành việc triển khai số hóa các hoạt động quản lý đào tạo, quản lý chất lượng, quản lý cán bộ, nhà giáo; hoàn thành công tác kiểm định đánh giá ngoài của Nhà trường.
      - Chất lượng đào tạo: Hằng năm có 90% học sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường có việc làm; có 90% học sinh, sinh viên được các doanh nghiệp đánh giá năng lực đáp ứng ngay được yêu cầu công việc, không phải đào tạo lại.
2. Công tác tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ viên chức, người lao động
2.1. Công tác tổ chức, bộ máy
      Cơ cấu tổ chức bộ máy của Nhà trường đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 được thiết lập trên cơ sở hiện có; tiếp tục kiện toàn bộ máy, bổ sung chức năng, nhiệm vụ cho phù hợp với quy mô, ngành nghề đào tạo, phù hợp với tình hình thực tiễn của Nhà trường theo từng giai đoạn và đảm bảo theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
2.2. Phát triển đội ngũ viên chức, người lao động
      - Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nêu gương, thường xuyên tu dưỡng, rèn luyện đạo đức phẩm chất, làm việc với tinh thần trách nhiệm hiệu quả cao; nâng cao năng lực quản trị điều hành; nắm bắt được xu thế, có tư duy nhạy bén, linh hoạt, chủ động, sáng tạo, nói đi đôi với làm.
      - Phát triển đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, đảm bảo về cơ cấu; có đạo đức, phẩm chất, có ý thức tự học và sáng tạo vươn lên, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp để đáp ứng phát triển quy mô, ngành nghề và yêu cầu cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0. Có các giải pháp để cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài các chương trình đào tạo chuyển giao tiên tiến của EU, Nhật Bản, Hàn  Quốc với kỹ năng nghề tương ứng; có trình độ ngoại ngữ B1 Châu Âu hoặc chứng chỉ TOEIC giảng dạy bằng tiếng Anh các ngành nghề chất lượng cao cấp độ ASEAN và quốc tế theo lộ trình:
      + Đến năm 2025:
       Nghiên cứu hình thức đào tạo, bồi dưỡng hợp lý để cử nhà giáo học tiếng Anh thực chất, hiệu quả (phấn đấu đạt 450 điểm TOEIC hoặc tương đương).
      Chuẩn hóa 100% về chuyên môn, nghiệp vụ đối với đội ngũ nhà giáo giảng dạy các ngành, nghề trọng điểm quốc gia, khu vực ASEAN và quốc tế.
      Chuẩn hóa 80% về chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhà giáo giảng dạy các ngành, nghề chưa được đầu tư trọng điểm.
Hằng năm có từ 80% nhà giáo trở lên được bồi dưỡng cập nhật khoa học kỹ thuật, công nghệ mới trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
      Có từ 2 - 3 giáo viên, giảng viên/nghề trọng điểm giảng dạy được bằng tiếng Anh chuyên ngành và phục vụ công tác biên soạn, giảng dạy các chương trình tiên tiến cấp độ khu vực ASEAN và quốc tế.
      Có 3 - 5% nhà giáo có trình độ Tiến sĩ, 60 - 70% nhà giáo dạy trình độ trung cấp, cao đẳng có trình độ Thạc sĩ; 70 - 80% nhà giáo có trình độ kỹ năng nghề quốc gia.
      + Đến năm 2030:
      Có 70% nhà giáo giảng dạy trình độ trung cấp, cao đẳng và 50% nhà giáo giảng dạy trình độ sơ cấp sử dụng được Tiếng Anh để phục vụ giảng dạy các chương trình tiên tiến.
Có 5 - 10% nhà giáo có trình độ Tiến sĩ, 80 - 90% nhà giáo dạy trình độ trung cấp, cao đẳng có trình độ Thạc sĩ.
      - Xây dựng cơ chế chính sách phù hợp để tuyển chọn, thu hút sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, thợ có trình độ tay nghề bậc cao của các doanh nghiệp tham gia giảng dạy.
(chi tiết tại phụ lục số 07).
3. Công tác đầu tư, tăng trưởng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và quản lý tài chính
      Trên cơ sở thực trạng hiện có về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học;  trong thời gian tới Nhà trường tiếp tục tìm kiếm, khai thác và sử dụng tốt các nguồn đầu tư từ Trung ương, tỉnh và các dự án, chương trình, tường bước hợp tác quốc tế để tập trung tăng trưởng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho đào tạo và đáp ứng nhu cầu người học; khai thác mở rộng các nguồn thu, đặc biệt các nguồn thu dịch vụ đào tạo, tăng tích lũy tái đầu tư, tăng thu nhập cho viên chức, người lao động và nâng cao khả năng tự chủ về tài chính của Nhà trường. Cụ thể:
      - Sắp xếp lại các cơ sở đào tạo của Nhà trường, duy trì tối thiểu 03 cơ sở (địa điểm) đào tạo thuộc trường, có kế hoạch đầu tư để phát huy hiệu quả tại các cơ sở trực thuộc:
      + Trụ sở chính (số 01, Trần Nhật Duật, xã Đức Ninh, TP Đồng Hới; diện tích: 92.497m2): Là trụ sở hoạt động chính của Nhà trường, tập trung đầu tư và hoàn thiện các công trình (như: Nhà hiệu bộ, nhà giảng đường, trung tâm học liệu, nhà ký túc xá học sinh sinh viên, hệ thống hàng rào khuôn viên nhà trường, hệ thống thoát nước, hạ tầng công nghệ thông tin...) đảm bảo các công trình đầu tư theo hướng đồng bộ, hiện đại nhằm đáp ứng xu hướng phát triển của Nhà trường.
      + Cơ sở 02 (trường Trung cấp Kinh tế cũ, diện tích 35.450m2): Thống nhất theo chủ trương của UBND tỉnh là bán tài sản trên đất và chuyển quyền sử dụng đất để lấy kinh phí tập trung đầu tư tại trụ sở chính.
      + Cơ sở 03 (thôn Ba Đa, xã Nghĩa Ninh, TP Đồng Hới; diện tích 28.500m2): Đề nghị UBND tỉnh Quảng Bình tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong năm 2021. Đầu tư xây dựng “Trung tâm đào tạo nhân lực và nghiên cứu ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao”, đây là nơi đào tạo theo hướng bồi dưỡng tập huấn, nghiên cứu, chuyển giao mô hình, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật theo đơn đặt hàng và nhu cầu thị trường vào sản xuất nông nghiệp, phục vụ sự phát triển nền nông nghiệp của tỉnh.
      + Cơ sở 04 (đường Nguyễn Hữu Cảnh, TP Đồng Hới; diện tích 647 m2): Tiến hành cải tạo, nâng cấp thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực về du lịch của tỉnh, là nơi hoạt động dạy học của khoa Du lịch. Tập trung đầu tư các trang thiết bị đào tạo phục vụ cho các nghề: Nghiệp vụ nhà hàng - khách sạn; chế biến món ăn...
      - Tập trung chỉnh trang lại khuôn viên của Nhà trường theo các phân khu chức năng đảm bảo cảnh quan, môi trường sư phạm xây dựng “Trường học xanh”, “Trường học thông minh” phù hợp quy hoạch, quy chuẩn của một trường cao đẳng. Đầu tư xây dựng các công trình cấp thiết như: Nhà hiệu bộ, giảng đường, ký túc xá, trung tâm học liệu, hàng rào bảo vệ... dự kiến đầu tư trong thời gian tới với tổng mức kinh phí là 360 tỷ đồng (chi tiết tại phụ lục số 08).
      - Tăng cường đầu tư trang thiết bị dạy học, ưu tiên đầu tư thiết bị dạy học cho các ngành nghề trọng điểm theo hướng hiện đại, đồng bộ. Đảm bảo đáp ứng yêu cầu đào tạo nghề chất lượng cao ở cấp độ quốc gia và tiến tới cấp độ ASEAN và Quốc tế (chi tiết tại phụ lục số 09).
      - Đổi mới cơ chế quản lý tài chính theo hướng tự chủ, kế hoạch gắn với hạch toán kinh tế trên cơ sở đảm bảo quy định Luật giáo dục nghề nghiệp, Luật ngân sách, Luật kế toán, Luật đầu tư công.
      Xây dựng và tham mưu banh hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các ngành, nghề trong đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp và ban hành giá dịch vụ công GDNN để thực hiện phương thức đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo vào năm 2021 - 2022.
      Khai thác, huy động tối đa các nguồn lực tài chính, tập trung vào những nguồn thu lớn, giá trị cao như: nguồn dự án, chương trình mục tiêu Quốc gia, nguồn đầu tư xây dựng cơ bản, nguồn vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên, nguồn vốn thu tại đơn vị; mở rộng hoạt động dịch vụ và khai thác huy động tối đa các nguồn thu.
      Phấn đấu đến năm 2025 nâng tổng các nguồn vốn hoạt động thường xuyên và đầu tư hàng năm đạt 70 - 80 tỷ đồng/năm; năm 2030 tổng nguồn vốn hoạt động đạt 100 - 120 tỷ đồng/năm.
      Phấn đấu đảm bảo cơ cấu chi tài chính, cụ thể: Chi cho con người: 45 - 50%; chi quản lý hành chính: 5 - 7%; chi hoạt động chuyên môn: 15 - 20%; chi đầu tư phát triển: 20 - 35%  (chi tiết tại phụ lục số 10).
V. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Phát triển đa dạng hóa quy mô, ngành nghề, phương thức, trình độ đào tạo theo hướng ứng dụng, thực hành đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao
      Tăng cường truyền thông, thông tin các ngành, nghề đào tạo của Nhà trường tạo sự chuyển biến về nhận thức, sự đồng thuận của người dân và người học về học nghề. Đào tạo theo nhu cầu xã hội, lấy niềm tin và sự hài lòng của người học làm giá trị cốt lỏi và thước đo.
      Củng cố vững chắc các ngành, nghề hiện có; tiếp tục mở rộng thêm các ngành, nghề đào tạo mới theo hướng dịch vụ thương mại và du lịch. Phát triển quy mô, ngành nghề, trình độ đào tạo (cao đẳng, trung cấp, sơ cấp) với nhiều phương thức, đa đối tượng, đảm bảo tính liên thông liên tục từ trung cấp lên cao đẳng và đại học theo hướng mở, linh hoạt, chất lượng, hiệu quả; vừa phù hợp với xu thế phát triển thị trường lao động, vừa tạo điều kiện giảm bớt về chi phí, thời gian đối với người học, tạo cơ hội cho người học nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp.
      Giai đoạn 2021 - 2025 tiếp tục tăng dần quy mô, nắm bắt thị trường mở thêm các ngành, nghề mới, ngành nghề mũi nhọn; tập trung đào tạo chính quy chủ yếu theo hướng nâng cao trình độ kỹ năng nghề. Tập trung đầu tư, xây dựng một số ngành, nghề trọng điểm chất lượng cao có uy tín ở cấp độ Quốc gia để tăng quy mô đào tạo các bậc học và đào tạo theo đơn đặt hàng.
      Giai đoạn 2025 - 2030, chú trọng tăng dần quy mô đào tạo bậc học hệ cao đẳng theo hướng chuyên sâu. Đầu tư, xây dựng một số ngành, nghề trọng điểm chất lượng cao đạt chuẩn cấp độ khu vực ASEAN, Quốc tế (công nghệ ôtô, điện công nghiệp, du lịch…).
2. Đổi mới chương trình đào tạo và công tác tổ chức, quản lý đào tạo trên cơ sở chuẩn đầu ra theo hướng nâng cao kỹ năng và năng lực nghề nghiệp, gắn với nhu cầu thị trường lao động
      Đổi mới nội dung chương trình đào tạo theo hướng hiện đại, mở, linh hoạt có sự tham gia chặt chẽ của doanh nghiệp. Chương trình được thiết kế theo hướng tích hợp giữa kiến thức lý thuyết chuyên môn và thực hành trên cơ sở chuẩn đầu ra. Nội dung chương trình đào tạo không chỉ chú trọng hình thành thái độ, kỹ năng nghề nghiệp mà còn hướng tới hình thành kỹ năng thích ứng cho người lao động nhằm đáp ứng sự thay đổi công nghệ.
      Đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng hiện đại, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong đào tạo, mô phỏng hóa các bài giảng, các thiết bị giảng dạy, đào tạo kỹ năng toàn diện, tiếp cận năng lực.
      Cập nhật, điều chỉnh nội dung, chương trình đào tạo phù hợp với thực tiễn, đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia, khu vực, quốc tế theo từng ngành nghề và từng bước tiếp cận chương trình đào tạo chất lượng cao chuyển giao từ nước ngoài.
      Đổi mới phương pháp thi, kiểm tra đánh giá kết quả của người học; xây dựng và công bố chuẩn đầu ra cho tất các các ngành học; thực hiện đồng bộ quy trình tự đảm bảo chất lượng thực hiện đúng lộ trình kiểm định chất lượng chương trình đào tạo trong Nhà trường hằng năm. Phấn đấu đến năm 2025, xây dựng kế hoạch, lộ trình và mời các tổ chức có uy tín kiểm định chất lượng của trường theo kế hoạch (đánh giá ngoài).
      Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu khoa học, đặc biệt khuyến khích nghiên cứu khoa học trong các lĩnh vực: quản trị, xây dựng chương trình, giáo trình, phương pháp giảng dạy theo ứng dụng kỹ thuật số, thiết bị dạy học tự làm công nghệ cao… đáp ứng yêu cầu cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0. Gắn nghiên cứu khoa học với ứng dụng trong thực hành sản xuất, dịch vụ và sáng tạo khởi nghiệp.
3. Tiếp tục thực hiện việc sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy,  nhân sự nhà trường theo hướng tinh gọn, hiệu quả, tự chủ, có tính chuyên nghiệp cao; phân cấp quản lý, giao quyền chủ động, nâng cao năng lực quản trị nhà trường
      Tiếp tục sắp xếp điều chỉnh, bổ sung tổ chức bộ máy, nhân sự của Nhà trường đảm bảo theo hướng tinh gọn, hiệu quả, chuyên  môn hóa; phù hợp với yêu cầu quản lý và sự phát triển của Nhà trường trong từng giai đoạn.
       Đổi mới hoạt động quản lý của Nhà trường sang hình thức quản trị theo hướng tự chủ, hạch toán, dịch vụ công trong đơn vị sự nghiệp công lập. Nâng cao khả năng công tác kế hoạch gắn hạch toán, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm; phân cấp, phân quyền quản lý cho các cá nhân, bộ phận gắn với việc giải trình, cơ chế tự đánh giá độc lập. Thực hiện nghiêm các Quy định về nêu gương, trách nhiệm và xử lý trách nhiệm người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu theo các quy định của Trung ương, Tỉnh và Nhà trường.
      Cơ cấu, sắp xếp lại vị trí việc làm của cán bộ, viên chức và người lao động theo năng lực, trình độ đảm bảo tính chuyên nghiệp và định hướng: “Một giảng viên, giáo viên dạy được nhiều mô-đun ngành, nghề đào tạo”, “Một nhân viên làm được nhiều công việc”. Cán bộ, viên chức và người lao động Nhà trường đều được mô tả, phân tích công việc, lượng hóa chấm điểm; thực hiện cơ chế trả lương theo năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc. Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút tuyển dụng cán bộ, giảng viên, giáo viên, nhân viên giỏi về phục vụ công tác cho Nhà trường.
4. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ năng lực, phẩm chất của đội ngũ nhà giáo
      Phát triển đội ngũ nhà giáo trên cơ sở đảm bảo yêu cầu về cơ cấu, quy mô, ngành nghề, cấp bậc đào tạo. Xây dựng chế độ chính sách đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, giảng viên theo chuẩn của Luật giáo dục nghề nghiệp và các quy định hiện hành; thực hiện chủ trương mỗi nhà giáo dạy được 02 ngành nghề khác lĩnh vực; thường xuyên được tham gia đào tạo bồi dưỡng về kỹ năng, công nghệ mới nhằm nâng cao trình độ và kỹ năng tay nghề; chú trọng công tác đào tạo ngoại ngữ cho các giảng viên, giáo viên nhất là đối với các ngành nghề trọng điểm.
      Các khoa, ban, bộ phận chuyên môn tham gia tích cực các hoạt động nghiên cứu khoa học, hội giảng Nhà giáo GDNN, hội thi sáng tạo kỹ thuật, thiết bị đào tạo tự làm, ý tưởng sáng tạo khởi nghiệp...; đổi mới phương pháp giảng dạy, phương pháp kiểm tra, đánh giá năng lực người học; chủ động xây dựng, tự khẳng định uy tín và thương hiệu đào tạo của khoa, bộ phận mình.
5. Thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin mạnh mẽ trong quản lý, điều hành và tổ chức đào tạo
      Xây dựng hệ thống phần mềm ứng dụng thông minh trong quản lý các lĩnh vực: tuyển sinh, đào tạo, công tác học sinh - sinh viên, công tác quản trị nhân sự, quản lý tài chính - kế toán… đảm bảo tính kết nối, liên thông.
Số hóa các tài liệu, chương trình, giáo trình, bài giảng đào tạo; đánh giá kết quả học tập học sinh, sinh viên; quản lý văn bằng, chứng chỉ... Thực hiện chuyển đổi số trong quản lý và đổi mới phương pháp dạy học. Số hóa, mô phỏng hóa các trang thiết bị, các hoạt động đào tạo.
6. Từng bước đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng, khuôn viên, các phân khu chức năng của nhà trường theo hướng đồng bộ và hiện đại; tăng cường đầu tư trang thiết bị, phương tiện dạy học đáp ứng nhu cầu thực hành cho học sinh, sinh viên
      Tập trung đầu tư chỉnh trang lại cơ sở hạ tầng, khuôn viên của Nhà trường tại trụ sở chính theo phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng và quy chuẩn của một trường cao đẳng. Trước mắt cần tập trung ưu tiên đầu tư các hạng mục công trình như: nhà Hiệu bộ, giảng đường, nhà Ký túc xá học sinh - sinh viên, khu hoạt động văn hóa TDTT, Trung tâm học liệu, hàng rào bảo vệ…
      Tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm các cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng công nghệ thông tin tiên tiến để phục vụ tốt cho các hoạt động quản lý, giảng dạy, học tập, các cơ sở thực hành, thực nghiệm công nghệ cao... đáp ứng các tiêu chí “số hóa trường học”.
      Xây dựng kế hoạch đầu tư phương tiện, thiết bị đào tạo theo hướng đồng bộ, công nghệ hiện đại, có tính ứng dụng thực tiễn cao. Tăng cường đầu tư cho những ngành, nghề trọng điểm chất lượng cao. Ưu tiên đầu tư phương tiện, trang thiết bị cho những ngành học có khối lượng học sinh, sinh viên dự báo có quy mô lớn, mang lại doanh thu cao.
7. Tăng cường khai thác, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính
      Đổi mới mạnh mẽ tư duy quản lý trong cơ chế tự chủ tài chính, thực hiện cơ chế hạch toán, khoán doanh thu, khoán chi phí. Đa dạng hóa các nguồn lực xã hội, tranh thủ các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách cho GDNN; tăng cường đa dạng hóa và khai thác tối đa các nguồn thu tại nhà trường, nhất là các nguồn thu từ dịch vụ đào tạo, các nguồn thu có khối lượng lớn trị lớn giá trị cao.
      Phân bổ các nguồn tài chính trên các lĩnh vực: hành chính, con người, chuyên môn, đầu tư bảo đảm minh bạch, công khai, cơ cấu hợp lý, mang lại hiệu quả cao. Thường xuyên rà soát, sửa đổi, bổ sung Quy chế chi tiêu nội bộ. Xây dựng tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật trên cơ sở tính đúng, tính đủ chi phí đào tạo; thực hiện cơ chế mới phân bổ ngân sách cho nhà trường theo phương thức nhà nước đặt hàng, đấu thầu, giao nhiệm vụ về số lượng, chất lượng, kết quả đầu ra.
      Duy trì các cân đối lớn thu, chi tài chính của toàn trường một cách bền vững, đảm bảo hài hòa các lợi ích; đặc biệt, ưu tiên chi cho con người và chi cho đầu tư phát triển. Kiểm soát chặt chẽ, tiết kiệm các khoản chi; chấp hành đúng nguyên tắc, chế độ tài chính, kế toán; bảo đảm quản lý nề nếp, thống nhất công tác tài chính của Nhà trường; tích cực đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí trong nội bộ đơn vị.
8. Tăng cường hợp tác với doanh nghiệp trong giảng dạy và sản xuất,  phát triển khoa học công nghệ; hỗ trợ giải quyết việc làm sau đào tạo cho học sinh, sinh viên
       Tạo dựng mối liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp - nhà trường và học sinh, sinh viên. Phối hợp với doanh nghiệp một cách chặt chẽ hơn trong quá trình đào tạo, tham gia xây dựng chương trình đào tạo hoặc doanh nghiệp có thể phụ trách đào tạo một số học phần, đánh giá kết quả đào tạo; hỗ trợ trang thiết bị đào tạo; tuyển dụng và giải quyết việc làm cho sọc sinh, sinh viên.
      Triển khai công tác điều tra, thu thập thông tin về nhu cầu của doanh nghiệp (ngành nghề, trình độ, mức độ kỹ năng...) nhằm xác định và xác định lại các ngành nghề đào tạo đáp ứng nhu cầu hiện tại, tương lai của thị trường lao động; đổi mới nội dung và chương trình đào tạo theo hướng đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp để hướng tới việc đáp ứng yêu cầu về năng lực nghề nghiệp... đối với học sinh, sinh viên khi ra trường.
      Thực hiện các hoạt động dịch vụ liên doanh liên kết, hợp tác với doanh nghiệp; tổ chức các khóa đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng cho người lao động của doanh nghiệp trong và ngoài nước góp phần cung cấp nguồn nhân lực lao động tốt nhất cho doanh nghiệp.
      Triển khai mạnh mẽ cơ chế đề xuất đặt hàng với nhà nước có sự liên kết với doanh nghiệp để gắn hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ với sản xuất, kinh doanh và dịch vụ. Tập trung vào lĩnh vực nghiên cứu khoa học theo hướng ứng dụng; thực hiện dịch vụ cung cấp, chuyển giao công nghệ cho các đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp ngoài Nhà trường; phấn đấu đến năm 2025, nguồn thu từ các hoạt động và dịch vụ khoa học công nghệ đạt tối thiểu 5% và 10% vào năm 2030 trong tổng thu của Nhà trường.
      Gắn kết chặt chẽ công tác đào tạo với việc làm và thị trường lao động; liên kết hợp tác với các các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp, trung tâm tư vấn việc làm, các sàn giao dịch giới thiệu việc làm để cung ứng nguồn nhân lực lao động.
      Tăng cường công tác quảng bá giới thiệu về hình ảnh hoạt động, thành tựu và sản phẩm đào tạo của Nhà trường nhằm nâng cao uy tín, thương hiệu, vị thế của Nhà trường và phục vụ tuyển sinh đào tạo. Phấn đấu đến năm 2025 xây dựng được bộ công cụ nhận diện thương hiệu và quảng bá hình ảnh Nhà trường gồm: Xây dựng thương hiệu - Nhận diện thương hiệu - Định vị thương hiệu - Bảo vệ thương hiệu - Quảng bá thương hiệu tới đông đảo người học và toàn xã hội; trong đó khẳng định chất lượng đào tạo là yếu tố cốt lõi để làm nên thương hiệu của Nhà trường và là giá trị để duy trì thương hiệu bền vững.
9. Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho viên chức, người lao động và học sinh, sinh viên
      Tiếp tục nghiên cứu để rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các quy chế: quy chế trả lương, nâng lương trước thời hạn; tiêu chí đánh giá xếp loại viên chức, người lao động để hưởng thu nhập tăng thêm hàng tháng theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trên quan điểm, nguyên tắc phân phối lợi ích gắn với năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc.
      Tập trung huy động tối đa các nguồn lực tài chính, thực hành tiết kiệm, tăng tích luỹ để duy trì, nâng cao ổn định đời sống cho viên chức, người lao động; giữ vững hệ số trả thu nhập tăng tăng thêm, phấn đấu đến năm 2025 thu nhập bình quân 10 triệu đồng/người/tháng và 15 triệu đồng/người/tháng vào năm 2030.
      Xây dựng và hoàn thiện các thiết chế văn hóa, dịch vụ phục vụ người học; lấy sự hài lòng của người học làm thước đo đánh giá uy tín, thương hiệu với phong cách quản lý, phục vụ chuyên nghiệp; giữ gìn ANTT trường học,xây dựng “Trường học xanh”, “Trường học thông minh”.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
      Kế hoạch phát triển Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công - Nông nghiệp Quảng Bình giai đoạn 2021 - 2025 và tầm nhìn 2030 là những quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp để định hướng phát triển Nhà trường trong thời gian tới. Để kế hoạch tổ chức triển khai có hiệu quả, cần tập trung thực hiện tốt các công việc sau:
      1. Căn cứ vào Kế hoạch phát triển Nhà trường trong giai đoạn 2021 - 2025 và tầm nhìn 2030. Đảng ủy, Ban Giám hiệu; Trưởng, phó các bộ phận cần tập trung quán triệt cho toàn thể cán bộ, viên chức và người lao động toàn trường nắm thật sâu sắc, đầy đủ các nội dung của kế hoạch, thống nhất tư tưởng và hành động; từ đó căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận cần tiếp tục cụ thể hóa thêm một bước để xây dựng kế hoạch, tổ chức và triển khai thực theo từng tháng, quý, năm nhằm phấn đấu đạt kết quả cao nhất.
      2. Trong cơ chế tự chủ yêu cầu toàn thể cán bộ, viên chức, người lao động toàn trường phát huy cao độ tinh thần ý chí tự lực, tự cường, khát vọng vươn lên để đổi mới, sáng tạo, thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của kế hoạch đề ra và xây dựng Nhà trường ngày càng phát triển.
      3. Định kỳ hàng năm thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, giám sát, tổng hợp đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch. Căn cứ vào tình hình thực tiễn vào từng giai đoạn; Đảng ủy, Ban Giám hiệu, tập thể cốt cán Nhà trường tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo, đề xuất bổ sung, điều chỉnh các quan điểm, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện đảm bảo phù hợp với quá trình phát triển của Nhà trường./.
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG - NÔNG NGHIỆP QUẢNG BÌNH
Điện thoại: (0232) 3836140 (0979238349); Fax: (0232).3839022
Địa chỉ: Số 01 - Trần Nhật Duật - Đức Ninh - Đồng Hới - Quảng Bình
Email: ktcnnqb@quangbinh.edu.vn (ntlamktcnn@gmail.com)


 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây